Đặc trị nhiễm trùng hô hấp trên heo.
CÔNG DỤNG
Phòng và trị các bệnh
đường hô hấp trên heo như:
– Viêm màng não
(Streptococcus suis type 2).
– Viêm phổi – màng phổi
(Actinobacillus pleuropneumonia).
– Tụ huyết trùng
(Pasteurella multocida).
– Viêm xoang ngực – xoang
bụng (Haemophilus parasuis).
– Phó thương hàn
(Salmonella choleraesuis).
CÔNG DỤNG
Phòng và trị các bệnh
đường hô hấp trên heo như:
– Viêm màng não
(Streptococcus suis type 2).
– Viêm phổi – màng phổi
(Actinobacillus pleuropneumonia).
– Tụ huyết trùng
(Pasteurella multocida).
– Viêm xoang ngực – xoang
bụng (Haemophilus parasuis).
– Phó thương hàn
(Salmonella choleraesuis).
MÔ TẢ SẢN PHẨM
CÔNG
DỤNG
Phòng
và trị các bệnh đường hô hấp trên heo như:
– Viêm
màng não (Streptococcus suis type 2).
– Viêm
phổi – màng phổi (Actinobacillus pleuropneumonia).
– Tụ
huyết trùng (Pasteurella multocida).
– Viêm
xoang ngực – xoang bụng (Haemophilus parasuis).
– Phó
thương hàn (Salmonella choleraesuis).
THỜI
GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC
– Khai
thác thịt:
+ Heo,
trâu, bò: 04 ngày.
+ Gà,
vịt: 02 ngày.
– Khai
thác sữa: 0 ngày.
CÁCH
DÙNG & LIỀU LƯỢNG
Tiêm:
– Heo:
1 ml/10 – 16 kg thể trọng (3 – 5 mg Ceftiofur/kg thể trọng). Chỉ tiêm bắp đối
với heo.
– Trâu,
bò: 1 ml/50 kg thể trọng. Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Pha
nước uống:
– Gà,
vịt: 1 ml/1 lít nước, uống liên tục trong ngày.
Điều
trị cần lặp lại sau 24 giờ trong 3 ngày liên tục.
THẬN
TRỌNG
– Cần
điều trị sớm lúc mới bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị sau 48 giờ.
– Đánh
giá chính xác trọng lượng của gia súc để tiêm đủ liều.
– Không
dùng trong trường hợp vật nuôi quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Không
dùng quá liều qui định.
BẢO
QUẢN
– Nơi
khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
– Bảo
quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30oC.
CÔNG
DỤNG
Phòng
và trị các bệnh đường hô hấp trên heo như:
– Viêm
màng não (Streptococcus suis type 2).
– Viêm
phổi – màng phổi (Actinobacillus pleuropneumonia).
– Tụ
huyết trùng (Pasteurella multocida).
– Viêm
xoang ngực – xoang bụng (Haemophilus parasuis).
– Phó
thương hàn (Salmonella choleraesuis).
THỜI
GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC
– Khai
thác thịt:
+ Heo,
trâu, bò: 04 ngày.
+ Gà,
vịt: 02 ngày.
– Khai
thác sữa: 0 ngày.
CÁCH
DÙNG & LIỀU LƯỢNG
Tiêm:
– Heo:
1 ml/10 – 16 kg thể trọng (3 – 5 mg Ceftiofur/kg thể trọng). Chỉ tiêm bắp đối
với heo.
– Trâu,
bò: 1 ml/50 kg thể trọng. Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Pha
nước uống:
– Gà,
vịt: 1 ml/1 lít nước, uống liên tục trong ngày.
Điều
trị cần lặp lại sau 24 giờ trong 3 ngày liên tục.
THẬN
TRỌNG
– Cần
điều trị sớm lúc mới bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị sau 48 giờ.
– Đánh
giá chính xác trọng lượng của gia súc để tiêm đủ liều.
– Không
dùng trong trường hợp vật nuôi quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Không
dùng quá liều qui định.
BẢO
QUẢN
– Nơi
khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
– Bảo
quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30oC.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét